Thứ sáu, ngày 29/11/2019

Điều lệ Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên

Đăng vào Thứ năm, 11/03/2021

FaceBookDeliciousGoogleTwitterDiggYahooRedditMySpaceMagnoliaNewsvineStumbleuponTechnoratiFurlBlogMarksYahoo Buzz

Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ sửa đổi, bổ sung Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên, đã được Đại hội khóa II Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2020-2025 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2020.

ĐIỀU LỆ (sửa đổi, bổ sung)

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt: HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
  2. Tên tiếng Anh: THAI NGUYEN BUSSINESS ASSOCIATION
  3. Tên viết tắt     : TBA
  4. Biểu tượng     : Hiệp hội được sử dụng biểu tượng riêng của mình trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

  1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các doanh nghiệp và doanh nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  2. Hiệp hội là tổ chức tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên nhằm mục đích đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và đất nước.
  3. Hiệp hội là đầu mối thúc đẩy và phát triển quan hệ giữa cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên với các cơ quan Nhà nước; thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế thương mại và khoa học công nghệ với các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi. Là đại diện của cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên với các tổ chức doanh nghiệp quốc tế.
  4. Hiệp hội là tổ chức tập hợp sức mạnh của cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên; là cầu nối cho sự hợp tác kinh tế giữa các doanh nghiệp hội viên thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích nâng cao khả năng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, với tôn chỉ: Hiệp hội là tổ chức của cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên, trong đó hội viên vừa là chủ nhân, vừa là khách hàng của Hiệp hội và mỗi hội viên đều là khách hàng, là đối tác và là nhà đầu tư chiến lược của nhau.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên là tổ chức độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu có tài khoản và tự chủ về tài chính, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ của Hiệp hội được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt.
  2. Trụ sở của Hiệp hội đặt Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên, trong lĩnh vực bảo vệ và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của tất cả các ngành nghề kinh doanh.
  2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 5. Chức năng

  1. Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp và người sử dụng lao động ở tỉnh Thái Nguyên  trong các quan hệ trong nước và quốc tế theo pháp luật hiện hành, hoà giải việc tranh chấp giữa các hội viên;
  2. Thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp, doanh nhân, sự liên kết giữa các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp, xúc tiến và hỗ trợ các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác, khoa học - công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp ở Việt Nam và nước ngoài.

Điều 6. Nhiệm vụ

  1. Phối hợp với cơ quan Nhà nước tổ chức các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với các cơ quan Nhà nước để trao đổi thông tin và ý kiến về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và môi trường kinh doanh;
  2. Tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp và người sử dụng lao động trong các quan hệ kinh doanh trong nước và quốc tế;
  3. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội, đạo đức và văn hoá kinh doanh, xây dựng quan hệ lao động hoà hợp, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động xã hội khác phù hợp với mục tiêu của Hiệp hội;
  4. Liên kết với các Hội doanh nghiệp khác ở tỉnh Thái Nguyên và ở các tỉnh tại Việt Nam, hợp tác với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế phù hợp với mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
  5. Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín doanh nghiệp, doanh nhân, hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam; thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển quan hệ kinh doanh và đầu tư ở trong và ngoài nước thông qua các biện pháp như: chắp mối và giới thiệu bạn hàng, cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến khác;
  6. Giúp hội viên đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ Việt Nam và ở nước ngoài;
  7. Giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nước giải quyết bất đồng, tranh chấp thông qua thương lượng, hoà giải;
  8. Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư nhằm phát triển doanh nghiệp và kinh tế tỉnh Thái Nguyên: Tổ chức đoàn doanh nghiệp của tỉnh đi nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại. Mời và đón tiếp các đoàn của tổ chức doanh nghiệp quốc tế vào tìm kiếm thị trường đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên, tổ chức các hội nghị, hội thảo về xúc tiến thương mại và đầu tư;
  9. Thực hiện các nhiệm vụ khác nhằm thực hiện tôn chỉ mục đích và chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội vì quyền lợi và sự phát triển của Hiệp hội và hội viên.
  10. Tập hợp, nghiên cứu ý kiến của các doanh nghiệp để phản ánh, đề xuất kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các vấn đề về pháp luật, chính sách kinh tế - xã hội nhằm cải thiện môi trường kinh doanh;
  11. Tham gia ý kiến vào việc xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia các hội nghị, các đoàn đàm phán về kinh tế và thương mại phù hợp với quy định của pháp luật;
  12. Tổ chức các đoàn doanh nghiệp đi nước ngoài nhằm giới thiệu hàng hoá, sản phẩm, thúc đẩy quan hệ với các tổ chức doanh nghiệp quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh Thái Nguyên;
  13. Tổ chức đào tạo bằng những hình thức thích hợp để phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nhân nâng cao kiến thức, năng lực quản lý và kinh doanh;
  14. Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh trong công tác xây dựng kế hoạch chính sách phát triển doanh nghiệp;
  15. Tổ chức hội nghị tổng kết các phong trào điển hình tiến tiến của cộng đồng doanh nghiệp, phối hợp với các ngành liên quan để tổ chức việc xác nhận các sản phẩm, tác phẩm, các hoạt động của Hiệp hội và hội viên đã thực hiện có giá trị thực tiễn, đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội. Tham gia ý kiến với cơ quan có thẩm quyền trong công tác xét khen thưởng và tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân của tỉnh;
  16. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ và Sở Kế hoạch và Đầu tư, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm và thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 7. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội;
  2. Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Hiệp hội;
  3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên;
  4. Tổ chức phối hợp hoạt động, thúc đẩy hợp tác giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội và hội viên; hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội;
  5. Phổ biến huấn luyện kiến thức cho Hội viên, cung cấp thông tin cho hội viên theo quy định của pháp luật;
  6. Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hiệp hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân;
  7. Được tiếp nhận và tuyên truyền đến hội viên các văn bản pháp luật phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
  8. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động;
  9. Phối hợp với các cơ quan tổ chức có liên quan của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
  10. Được gây quỹ Hội viên trên cơ sở hội viên đóng góp và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để trang trải kinh phí hoạt động;
  11. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp  của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao;
  12. Hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh Thái Nguyên, được gia nhập làm hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác trong cả nước và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
  13. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên chính thức: Là các doanh nghiệp, doanh nhân, các tổ chức sản xuất, kinh doanh của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, đang hoạt động sản xuất kinh doanh có trụ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (kể cả Văn phòng đại diện, chi nhánh của các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên), các Hội Doanh nghiệp, Chi Hội doanh nghiệp, Câu lạc bộ doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức xã hội nghề nghiệp khác được thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hiệp hội và được Ban Thường trực của Hiệp hội đồng ý, đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
  2. Hội viên liên kết: Là các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở ngoài tỉnh Thái Nguyên và doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký và hoạt động hợp pháp tại tỉnh Thái Nguyên hoặc có văn phòng đại diện tại tỉnh Thái Nguyên, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hiệp hội và được Ban Thường trực của Hiệp hội đồng ý, đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.
  3. Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, có đóng góp đặc biệt vào việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hiệp hội và được Ban Chấp hành Hiệp hội đồng ý, đều có thể trở thành hội viên danh dự của Hiệp hội.
  4. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hiệp hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và không được bầu cử, ứng cử vào ban lãnh đạo, ban kiểm tra Hiệp hội.

Điều 9. Thể thức gia nhập hội

  1. Các tổ chức cá nhân có đủ tiêu chuẩn hội viên được quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn trở thành hội viên của Hiệp hội phải nộp hồ sơ xin gia nhập gồm (Hội viên liên kết, hội viên danh dự có quy định riêng về hồ sơ):
  • Đơn đăng kí làm hội viên của Hiệp hội (theo mẫu);
  • Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh;
  • Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp;
  1. Các tổ chức cá nhân được trở thành hội viên của Hiệp hội khi:
  • Được công nhận là hội viên theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ này;
  • Nộp đủ phí gia nhập Hiệp hội (Trừ các trường hợp không phải nộp phí gia nhập theo quy định của Hiệp hội).

Điều 10. Thủ tục công nhận hội viên

  1. Ban Thường trực Hiệp hội xét và quyết định công nhận Hội viên chính thức, Hội viên liên kết.
  2. Ban chấp hành Hiệp hội quyết định công nhận Hội viên danh dự theo đề nghị của Ban Thường trực.
  3. Trong trường hợp tổ chức và cá nhân có đơn xin gia nhập Hiệp hội nhưng không được Ban Thường trực công nhận thì có thể khiếu nại lên Ban chấp hành, Ban kiểm tra Hiệp hội hoặc Đại hội Hiệp hội. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

Điều 11. Thôi tư cách hội viên

Hội viên đương nhiên không còn tư cách hội viên nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:

  1. Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động;
  2. Giải thể hoặc phá sản;
  3. Chết hoặc bị kết án tù giam;
  4. Có Quyết định của Ban thường trực về việc khai trừ hội viên;
  5. Hội viên tự nguyện và có đơn xin thôi tư cách hội viên;
  6. Đương sự bị tước tư cách hội viên theo khoản 4, Điều 11 của Điều lệ này có quyền khiếu nại lên Ban chấp hành Hiệp hội hoặc Đại hội Hiệp hội; Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

Điều 12. Tính kế thừa hội viên

  1. Pháp nhân mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập nhiều hội viên hoặc chia tách, sắp xếp lại doanh nghiệp mà trước đó các doanh nghiệp này đã là hội viên của Hiệp hội, nếu không có yêu cầu khác thì đương nhiên là hội viên của Hiệp hội.
  2. Hội viên của các Hiệp hội doanh nghiệp khác hoặc là các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp cấp trên, mà doanh nghiệp đó đã hoặc chưa là Hội viên của Hiệp hội thì đều có thể trở thành hội viên của Hiệp hội nếu tự nguyện gia nhập và được Ban thường trực chấp thuận.
  3. Trường hợp có mâu thuẫn trong cách phân xử về tư cách hội viên theo khoản 1; khoản 2, Điều này thì thực hiện theo quy định của Hiệp hội và pháp luật hiện hành.

Điều 13. Quyền của hội viên

  1. Tham dự các kỳ đại hội của Hiệp hội;
  2. Tham dự hội nghị thường niên;
  3. Biểu quyết các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội tại Đại hội;
  4. Hội viên chính thức được ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành, Ban Kiểm tra của Hiệp hội. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hiệp hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, ban kiểm tra Hiệp hội.
  5. Được đề đạt ý kiến với Đại hội, Ban Chấp hành, Ban thường trực về hoạt động của Hiệp hội và những vấn đề về chính sách, pháp luật kinh tế và môi trường kinh doanh.
  6. Được hưởng sự giúp đỡ, và các dịch vụ của Hiệp hội với điều kiện ưu đãi.
  7. Được nhận những thông tin, ấn phẩm của Hiệp hội và nhận những văn bản pháp quy do nhà nước và tỉnh ban hành do Hiệp hội làm đầu mối tiếp nhận và được sử dụng những thông tin, ấn phẩm đó để tuyên truyền, giới thiệu tổ chức doanh nghiệp của mình ở trong và ngoài nước.
  8. Được Hiệp hội hỗ trợ trong các mối quan hệ với các hội viên khác của Hiệp hội trong quan hệ kinh tế, liên doanh liên kết về đầu tư và sản xuất kinh doanh.
  9. Được tham gia trong các đoàn công tác ra nước ngoài của Hiệp hội nhằm mục đích xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, khảo sát và phát triển thị trường và quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp mình với thị trường quốc tế.
  10. Được hưởng sự ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước cũng như các tổ chức quốc tế thông qua Hiệp hội, phù hợp với các quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế.
  11. Được đề nghị Hiệp hội làm đại diện cho mình trong các quan hệ kinh tế, xã hội để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình trong các mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
  12. Được thôi là hội viên của Hiệp hội nếu xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia. Trường hợp hội viên tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội thì phải có đơn xin ra khỏi Hiệp hội gửi Ban thường trực, hoàn thành các khoản đóng góp theo quy định tới thời điểm xin thôi.

Điều 14. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Đóng phí gia nhập và hội phí theo quy định của Hiệp hội; riêng Hội viên danh dự không phải đóng phí gia nhập và hội phí;
  2. Chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quyết định của Đại hội, của Ban chấp hành và Ban thường trực Hiệp hội.
  3. Tham dự các cuộc họp do Hiệp hội triệu tập;
  4. Cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ việc thực hiện các chức năng của Hiệp hội;
  5. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau thực hiện mục đích của Hiệp hội.

Chương IV

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

 Điều 15. Tổ chức của Hiệp hội

  1. Đại hội Hiệp hội;
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội;
  3. Ban Thường vụ Hiệp hội;
  4. Ban Thường trực Hiệp hội;
  5. Ban Kiểm tra Hiệp hội.
  6. Các phòng, ban chuyên môn của Hiệp hội gồm:
    • Văn phòng Hiệp hội.
    • Các ban chuyên môn của Hiệp hội.
    • Các tổ chức trực thuộc khác theo quy định của pháp luật.
  7. Các pháp nhân thuộc Hiệp hội.
  8. Lãnh đạo của Hiệp hội:
    • Chủ tịch Hiệp hội;
    • Các Phó chủ tịch Hiệp hội;
    • Tổng thư ký Hiệp hội;
    • Các uỷ viên Ban chấp hành và uỷ viên Ban thường trực.

Điều 16. Đại hội Hiệp hội

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội của Hiệp hội. Đại hội Hiệp hội bao gồm: Đại hội thành lập, Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.

  1. Đại hội thành lập Hiệp hội là Đại hội lần thứ nhất (khoá I) của Hiệp hội;
  2. Đại hội nhiệm kỳ của Hiệp hội được tổ chức 5 năm một lần.
  3. Đại hội bất thường của Hiệp hội được triệu tập khi chưa kết thúc nhiệm kỳ nhưng có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức của Hiệp hội đề nghị.
  4. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
  5. Nhiệm vụ chính của Đại hội:
    • Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.
    • Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);
    • Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hiệp hội;
    • Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
    • Tôn vinh, khen thưởng và kỷ luật hội viên (nếu có).
    • Thông qua nghị quyết Đại hội.
  6. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội
    • Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
    • Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 17. Hội nghị thường niên

Hội nghị thường niên được tổ chức hàng năm có thể triệu tập toàn thể hoặc đại biểu hội viên, Hội nghị thực hiện các nội dung chính như sau:

  1. Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết năm; phương hướng, nhiệm vụ trong năm tiếp theo.
  2. Tổng kết các phong trào điển hình tiên tiến; đánh giá các sản phẩm có giá trị thực tiễn đem lại lợi ích cho xã hội.
  3. Tôn vinh các doanh nghiệp, doanh nhân và các tổ chức là thành viên của Hiệp hội có thành tích và có đóng góp quan trọng cho hoạt động của Hiệp hội.
  4. Tổ chức giao lưu với các tổ chức quốc tế, các tổ chức, doanh nghiệp ở các địa phương khác.

Điều 18. Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội, Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu ra trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
  2.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành:
    • Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội;
    • Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
    • Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu; Quy chế khen thưởng, kỷ luật và các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
    • Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực, Ủy viên Ban Chấp hành, Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
    • Tôn vinh Chủ tịch danh dự của Hiệp hội theo đề nghị của Ban Thường trực; Quyết định xin gia nhập các tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật; Giám sát công việc của Ban thường trực và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.
    • Quyết định công nhận hội viên danh dự theo đề nghị của Ban Thường trực; Công nhận hoặc huỷ bỏ tư cách hội viên trong trường hợp hội viên không đồng ý với quyết định hủy bỏ tư cách hội viên của Ban Thường trực.
    • Xây dựng đề án nhân sự bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh lãnh đạo Hiệp hội trình Đại hội;
    • Quyết định chọn biểu tượng của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
    • Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội
    • Ban Chấp hành họp mỗi năm 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
    • Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham dự. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
    • Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 1/2 tổng số ủy viên ban chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
  4. Trong trường hợp thành viên Ban chấp hành có đơn xin không tham gia Ban Chấp hành hoặc vì lý do khác không thể tiếp tục nhiệm vụ thì hội viên là tổ chức có thành viên đó được giới thiệu người khác để Ban Chấp hành bầu bổ sung vào Ban Chấp hành. Người được giới thiệu bầu bổ sung vào Ban Chấp hành chỉ được công nhận là Uỷ viên Ban chấp hành khi được trên 50% thành viên Ban Chấp hành nhất trí.

Điều 19. Ban Thường trực

  1. Ban Thường trực Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các uỷ viên Ban Thường trực. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với nhiệm kỳ  của Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thường trực
  • Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; Lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ trước Ban chấp hành trong các kỳ họp Ban Chấp hành.
  • Chuẩn bị nội dung và báo cáo phục vụ cho các kỳ họp của Ban Chấp hành. Giúp Ban Chấp hành xây dựng kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội.
  • Quyết định công nhận hoặc hủy bỏ tư cách hội viên chính thức, hội viên liên kết; đề nghị Ban Chấp hành công nhận hội viên danh dự của Hiệp hội. Mời người giữ chức vụ Chủ tịch danh dự của Hiệp hội và giới thiệu để Ban Chấp hành tôn vinh.
  • Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội;
  • Chỉ đạo và điều hành các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội hoạt động nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội.

Điều 20. Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành.
  2. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
    • Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; Tổ chức thực hiện Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; Lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ trước Ban Chấp hành trong các kỳ họp Ban Chấp hành.
    • Chuẩn bị nội dung và báo cáo phục vụ cho các kỳ họp của Ban Chấp hành. giúp Ban Chấp hành xây dựng kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội.
    • Quyết định công nhận hoặc hủy bỏ tư cách hội viên chính thức, hội viên liên kết; đề nghị Ban Chấp hành công nhận hội viên danh dự của Hiệp hội. Mời người giữ chức vụ Chủ tịch danh dự của Hiệp hội và giới thiệu để Ban Chấp hành tôn vinh.
    • Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội;
  4. Chỉ đạo và điều hành các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội hoạt động nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.
    • Quyết định triệu tập hội nghị Ban Thường trực, Ban Chấp hành.
    • Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan trọng của Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp phản ánh tới UBND tỉnh. Những vấn đề quan trọng, nhạy cảm, đột xuất, Ban Thường vụ có thể ra Nghị quyết hoặc kết luận để lãnh đạo.
    • Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường trực.
    • Quyết định những vấn đề quan trọng khác do Ban Chấp hành, Ban Thường trực đề nghị.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường trực giao.

Điều 21. Ban Kiểm tra

  1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội Hiệp hội bầu ra, số lượng thành viên do Đại hội quyết định, trong đó có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra:
    • Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết của Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của của các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội và hội viên.
    • Xem xét, giải quyết các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội theo quy định.
    • Báo cáo kết quả công tác kiểm tra của Hiệp hội trong các Hội nghị Ban chấp hành, hội nghị thường niên và tại Đại hội Hiệp hội.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 22. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hiệp hội

  1. Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban chấp hành Hiệp hội bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành quy định. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hiệp hội trùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
    • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội;
    • Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh Thái Nguyên, các cơ quan Nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật, trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
    • Chủ trì các phiên họp của Ban chấp hành và Ban Thường trực;
    • Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hiệp hội;
    • Khi Chủ tịch đi vắng, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội;
    • Chủ tịch Hiệp hội có quyền phân công hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch. Người được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, trước Hiệp hội và trước pháp luật về những công việc mà mình được phân công hoặc ủy quyền.
  3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. Phó chủ tịch Thường trực do Chủ tịch phân công, thay mặt Chủ tịch điều hành Hiệp hội khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 23. Chủ tịch danh dự

Chủ tịch danh dự là người có uy tín cao và có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Chủ tịch danh dự là một trong những cán bộ lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên tự nguyện và đồng ý giữ chức vụ Chủ tịch danh dự, được Ban chấp hành Hiệp hội tôn vinh.

Điều 24. Tổng Thư ký Hiệp hội

  1. Tổng Thư ký do Chủ tịch Hiệp hội bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi được Ban Chấp hành nhất trí. Trong trường hợp Tổng Thư ký là người hoạt động chuyên trách, có thể áp dụng hình thức hợp đồng lao động với vị trí này, Ban Chấp hành quyết định việc bầu bổ sung vào Ban Chấp hành, Ban Thường trực với người được hợp đồng lao động làm nhiệm vụ Tổng Thư ký Hiệp hội.
  2. Nhiệm vụ của Tổng Thư ký:
    • Tổng Thư ký chịu sự lãnh đạo và phân công của Chủ tịch Hiệp hội. Giúp Chủ tịch điều phối hoạt động của các phòng, ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể;
    • Chuẩn bị các văn bản, nội dung cho các cuộc họp Ban Thường trực và Ban Chấp hành;

Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai minh bạch, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ Hiệp hội.

Chương V

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 26. Tài sản, tài chính

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên có tài sản và ngân sách riêng và hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Nguồn thu của Hiệp hội

  1. Phí gia nhập Hiệp hội và hội phí do hội viên đóng góp;
  2. Các khoản thu từ hoạt động của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;
  3. Hỗ trợ của Nhà nước gắn với các nhiệm vụ được giao (nếu có);
  4. Tài trợ, ủng hộ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Các khoản chi của Hiệp hội

  1. Chi hoạt động để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
  2. Chi tiền lương cho cán bộ giúp việc, phụ cấp và các chi phí về cơ sở vật chất, hoạt động của các phòng, ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;
  3. Đầu tư mở rộng hoạt động trong và ngoài nước phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
  4. Chi khen thưởng và các chi phí khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 29. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội:

  1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội;
  2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật;
  3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội;
  4. Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản và ngân sách của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội có quyền phân công, ủy quyền cho các Phó chủ tịch Hiệp hội, Uỷ viên Thường trực, Tổng Thư ký thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý tài chính, tài sản và ngân sách của Hiệp hội;
  5. Những người được Chủ tịch Hiệp hội phân công ủy quyền quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, trước Hiệp hội và trước pháp luật về những nội dung công việc mà mình được phân công, giao quyền.

Chương VI

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

 Điều 30. Chia tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hiệp hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 31. Giải thể

  1. Hiệp hội tự giải thể: Hiệp hội tự giải thể theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức của Hiệp hội. Ban lãnh đạo Hiệp hội có trách nhiệm gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hồ sơ xin đề nghị giải thể Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  2. Bị giải thể: Hiệp hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
    • Hiệp hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng;
    • Khi có Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo Hiệp hội không chấp hành;
    • Hoạt động của Hiệp hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
  3. Việc giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể Hiệp hội thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 32. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 33. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm kỷ luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội, gây ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có) và khai trừ khỏi Hiệp hội;
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

HIỆU LỰC THI HÀNH

 Điều 34. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên gồm 8 Chương, 34 Điều đã được Đại hội thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên thông qua ngày 16 tháng 4 năm 2013; được sửa đổi, bổ sung tại Đại hội lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./

Ban biên tập

HHDN tỉnh Thái Nguyên

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN AN KHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH
Công ty cổ phần ô tô Trường Hải
Công ty cổ phần Xây dựng và Khai thác Than Thái Nguyên
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN YÊN BÌNH
Công ty CP lâm sản Thái Nguyên
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH MEDLATEC THÁI NGUYÊN- TẬP ĐOÀN MEDLATEC GROUP
công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Dũng Tháo
CÔNG TY TNHH PHƯƠNG NHUNG
VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN
BƯU ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN
CÔNG TY BẢO VIỆT THÁI NGUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỲNH MINH
Công ty cổ phần bán lẻ Kỹ thuật số FPT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÉ TÂN CƯƠNG HOÀNG BÌNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HỘI AN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH DŨNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM DUNG HƯNG
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY XUẤT KHẨU THÁI NGUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI ĐĂNG
CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN NHẪN
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ TÙNG MÁY SỐ 1
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TIẾN BỘ
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HÀ LAN
CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔNG BẮC
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THÁI NGUYÊN.
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG 2 THÁI NGUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỒNG VŨ
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI TRANG LAN
CÔNG TY CỔ PHẤN XI MĂNG CAO NGẠN
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG QUANG SƠN
CÔNG TY CP KIM LOẠI MÀU THÁI NGUYÊN - VIMICO
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH SƠN LUYẾN
CÔNG TY KHÁCH SẠN- DU LỊCH DẠ HƯƠNG
CÔNG TY KINH DOANH THAN BẮC THÁI
CÔNG TY SÁCH- THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH AN LỘC SƠN
CÔNG TY TNHH DŨNG TÂN
CÔNG TY TNHH HẢI BÌNH
CÔNG TY TNHH HOÀNG MẤM
CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG
CÔNG TY TNHH KIM KHÍ BẮC NAM
CÔNG TY TNHH LÂM KHẢI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 27
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ ĐIỆN VÀ VẬT LIỆU NỔ 31
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGHĨA BÍCH
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN KHÁNH HÒA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ TỔ CHỨC SỰ KIỆN VIỆT BẮC
CÔNG TY TNHH THÁI BÌNH NGUYÊN VN
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CHIẾN THẮNG
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÀ CĂN
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH ĐẠT
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐIỆN TỬ QUANG THÁI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG MINH ĐẠT
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HÀ LONG
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HOÀNG GIA THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐÀO TẠO Á CHÂU
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MIỀN NÚI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG HẢI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG KIM SƠN
CÔNG TY XĂNG DẦU BẮC THÁI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THÁI DƯƠNG
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT CƯỜNG
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU TIỆP HIÊN
HTX MIẾN VIỆT CƯỜNG
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ 59- CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 27
CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN KIM ĐEN THÁI NGUYÊN
CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CÔNG TY LUẬT TNHH DỊCH VỤ PHÁP LÝ 4.0
Công ty cổ phần Thương mại và Thiết bị y tế Hà Tuyên
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SÔNG CẦU THÁI NGUYÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÉP VIỆT CƯỜNG
CHI NHÁNH KỸ THUẬT VIETTEL THÁI NGUYÊN-TỔNG CÔNG TY CP CÔNG TRÌNH VIETTEL
CHI NHÁNH VIETTELL THÁI NGUYÊN- TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI